Bảo mật thông minh

Bảo mật thông minh

Một thống kê đã chỉ ra rằng 80% big data có giá trị sử dụng cao thuộc nhóm những dữ liệu lớn có liên quan tới vị trí và không gian địa lý, và qua đó có thể khẳng định phân tích big data thông qua vị trí chiếm một vị trí quan trọng. Saltlux cung cấp tính năng mô hình hóa không gian địa lý dựa trên ngữ nghĩa và các giải pháp phân tích tích hợp dữ liệu lớn có thể của GIS và hỗ trợ phân tích sâu các vấn đề theo từng khu vực và phân tích danh tiếng dựa, phân tích tiếp thị thời gian thực và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường thông qua liên kết với dữ liệu lớn xã hội.

  • Vấn đề của khách hàng

Triển khai các hệ điều hành, công nghệ và hệ thống bền vững để phân tích tích hợp các loại dữ liệu lớn khác nhau theo từng khu vực và không gian.

  • Hiệu quả ứng dụng

Tối ưu hóa giao thông, giám sát và cải thiện môi trường, phân tích giọng nói địa phương, cải thiện dịch vụ hành chính, ứng phó thảm họa và phát hiện sớm rủi ro, tối ưu hóa tiếp thị theo khu vực, củng cố hệ thống an ninh quốc gia, v.v.

img30
img29
  • Chức năng chính

Sematic geography, mô hình không gian, cấu tạo biểu đồ tri thức địa lý, suy luận không gian địa lý, hỗ trợ Geo-SPARQL, các chức năng truy vấn và lý luận không gian khác nhau, phân tích big data xã hội dựa trên khu vực, các vấn đề khu vực và phát hiện rủi ro, v.v.

  • Sản phẩm tích hợp

Liên kết công cụ STORM, RAINBOW với BigO

  • Khách hàng chủ yếu

Bộ Quốc phòng, Viện thông tin địa lý quốc gia, EU Citi-sense, EU LarKC, v.v.

Giới thiệu chung

Việc sử dụng ngữ nghĩa của thông tin không gian địa lý là những ứng dụng thực tiễn có thể cung cấp thông tin địa lý mới bằng cách liên kết và suy luận dữ liệu từ các lớp khác nhau liên quan đến địa lý, VD như đặc điểm tính địa lý, tính địa lý hình học, tính địa lý con người và các đặc điểm liên quan đến địa lý tương tự.

Thông tin không gian địa lý

Thông tin không gian địa lý là những thông tin có liên quan tới địa hình học, sinh vật học, bệnh di truyền học, xã hội học, thống kê nhân khẩu học và thống kê học dựa trên thông tin địa lý bao gồm tọa độ vị trí. Tọa độ vị trí là thông tin tọa độ WGS84 được thu thập bằng thông tin cảm biến của thiết bị đầu cuối di động. WGS84 được biểu thị thông qua vĩ độ và kinh độ so với bề mặt Trái Đất từ ​​tâm địa cầu.

Công nghệ ngữ nghĩa

Công nghệ ngữ nghĩa là một công nghệ cho phép mọi người và máy móc hiểu, chia sẻ và suy luận dữ liệu. Để thực hiện công nghệ này, mô hình hóa dữ liệu cần được thêm vào, biến đổi và liên kết tương quan quan hệ giữa các dữ liệu được tích hợp và giữa các dữ liệu được chia sẻ trong chương trình.

Mô hình hóa dữ liệu là hệ thống hoá khái niệm dữ liệu, xác định mối quan hệ giữa các khái niệm và xác định các thực thể tương ứng với các mối quan hệ. Hoạt động này được biểu thị dưới hình thức bản thể luận dựa trên RDF thông qua tài nguyên trên web. Bộ lưu trữ ngữ nghĩa dùng để lưu trữ bản thể luận được lưu dưới dạng RDF và được lưu trữ trong các đơn vị câu theo một trong bộ ba dạng Chủ đề, Vị ngữ và Đối tượng.

Để truy vấn kho lưu trữ ngữ nghĩa cho dữ liệu mà chương trình cần xử lý, truy vấn được thực thi bằng ngôn ngữ truy vấn có tên SPARQL. Trong các nội dung truy vấn, tập hợp các biến truy vấn không xác định được (dựa vào mối quan hệ của chúng và dữ liệu được biểu thị trong biểu đồ tri thức) có khả năng thử kiểm tra giá trị của chúng thông qua khả năng phán đoán của hệ thống suy luận. Ngoài ra, các suy luận sử dụng suy luận Forward chaining (suy luận chuỗi xuôi) được ứng dụng suy luận trước những mối quan hệ của dữ liệu và suy luận Backward chaining (suy luận chuỗi ngược) sử dụng xử lĩ các dữ liệu khả biến khi truy vấn.

Những thành tựu chính

Saltlux đã thành lập Hệ thống quản lý biển báo giao thông Seoul, thông qua đó biểu thị kết quả xử lý suy luận để xử lý dữ liệu và ứng dụng và tiến hành mô hình hóa bản thể dựa trên Bản đồ địa lý thông tin mở (www.openstreetmap.org), Điểm ưa thích (POI) ở khu vực Seoul và Biển báo giao thông của Viện Kỹ thuật Xây dựng và Công nghệ tại Seoul.

  • Điểm cuối của một liên kết cuối cùng trở thành một Junction (điểm giao nhau) và tham chiếu trung điểm của Junction đó được xác định sử dụng mối quan hệ Owl:sameAs. Trung điểm của Junction trở thành điểm bắt đầu của liên kết tiếp theo và điểm bắt đầu của liên kết tiếp theo nếu thay đổi hướng sẽ được tìm thấy bằng liên kết owl:sameAs sameAs và điểm tham chiếu của trung điểm.
  • Một yếu tố suy luận khác là những suy luận qua mối liên hệ: Đối với câu hỏi trong các biển báo giao thông thì biển báo ga Samsung chỉ hướng nào có thể được tìm thấy trong mối quan hệ rdf:subPropertyOf giữa các phương hướng (bên trái, đi thẳng, bên phải).
  • Hai đoạn đường khi cắt nhau tại một điểm chung gọi là Junction. Open Street Map là bản đồ mở trong đó dữ liệu được tính toán bẳng cảm biến của thiết bị đầu cuối và và lưu trữ bởi nhiều người. Chính vì vậy điểm trung gian đoạn đường của một Junction có thể được hiện thị khác nhau với từng đối tượng.
  • Nói cách khác, nếu biển báo đường 1 có thông tin chỉ ra rằng nó chỉ đến Trạm Samsung theo hướng bên trái, thì biển báo đó có ý nghĩa là nếu đi theo hướng bên trái thì sẽ tìm ra biển báo số 1 đó.
  • Để làm cho các trung điểm khác nhau đồng thời cũng là các giao điểm (Junction) biểu thị các ý nghĩa tương đương nhau, trong các cách biểu thị mối quan hệ của bản thể học thì sử dụng thuộc tính owl:sameAs sẽ khiến các trung điểm khác cũng sẽ có nghĩa biểu thị tương đương với các Junction.
  • Có thể kiểm tra tính hữu ích của các biển báo giao thông bằng cách tìm những đặc điểm của địa điểm ưa thích (POI) được biểu thị trên biển báo. Muốn tìm ra các điểm POI đó dựa trên liên kết biểu thị phương hướng của biển báo thì cần đổi hướng từ điểm Junction.Để đổi được hướng thì liên kết tiếp theo phải là liên kết đã được đổi hướng. Điểm bắt đầu của liên kết tiếp theo trở thành một Junction và người dùng không thể biết được trong số nhiều trung điểm Junction đó thì điểm cắt nào được sử dụng làm điểm bắt đầu