Công cụ lập luận phức hợp

AI SUITE

    CÔNG CỤ LẬP LUẬN PHỨC HỢP

    Công cụ lập luận phức hợp là một công cụ tạo ra kiến ​​thức bằng cách tích lũy kiến ​​thức được khai thác từ ​​các tài liệu có cấu trúc/ phi cấu trúc dưới dạng Knowledge Graph và soát xét/ lập luận các sự kiện mới dựa trên mối quan hệ giữa các quy tắc hoặc kiến ​​thức đã cho. Đặc biệt, có thể tăng cường và kiểm chứng kiến thức như đưa ra mối quan hệ mới từ kiến thức được dây dựng bằng ứng dụng phức hợp của lập luận quy nạp, dựa trên học máy, lập luận diễn dịch dựa trên quy tắc lý luận do công cụ lập luận phức hợp AI Suites cung cấp và sử dụng kiến thức.

    Các đặc điểm chính

    • Lập luận tri thức dung lượng cực đại

    Lượng tính toán lập luận tăng theo cấp số nhân tùy vào mức độ phức tạp của quan hệ giữa quy mô kiến thức trở thành đối tượng lập luận và kiến thức. Công cụ lập luận phức tạp của Saltlux có khả năng suy ra kiến ​​thức mới với số lượng lớn ngay cả trong các Knowledge Graph có dung lượng lớn hơn 10 tỷ bộ ba.

    • Lập luận tri thức siêu tốc độ

    Công cụ lập luận phức hợp có khả năng lập luận với tốc độ nhanh gấp 8 lần so với công nghệ lập luận hiện cóc, bằng cách hỗ trợ lập luận phân tán trong bộ nhớ dựa trên Apache Spark. Công cụ lập luận phức hợp là trình độ cho phép xử lý thời gian thực về kiến thức mới được nhập, bằng cách hỗ trợ không chỉ lập luận phương thức triển khai khiến thức được xây dựng, mà hỗ trợ cả đánh dấu gia tăng động (Incremental Indexing) theo thay đổi dữ liệu ban đầu và chuyển đổi tự động (Instantiation) thời gian thực của biểu đồ tri thức.

    • Các phương thức lập luận phức hợp khác nhau

    Công cụ lập luận phức hợp hỗ trợ nhiều chức năng lý luận từ nhiều khía cạnh khác nhau. Nó hỗ trợ đồng thời lập luận dựa trên quy tắc thực nghiệm do người dùng định nghĩa (Rule – based Reasoning) như tiêu chuẩn web ngữ nghĩa RDFS, lập luận (DL Reasoning) dựa trên lý luận tiêu chuẩn OWL-DL và Prolog, SWRL, F-Logic, v.v… và nó có cấu trúc hệ thống linh hoạt để có thể tích hợp chọn lọc công cụ kho lưu trữ cơ sở tri thức cần thiết.

    Các tính năng và thông số kỹ thuật chính

    Công cụ lập luận phức hợp không chỉ cung cấp tổng hợp các chức năng lập luận khác nhau như lập luận ngữ nghĩa quy mô lớn, lập luận dựa trên quy tắc thực nghiệm, lập luận không gian thời gian mà còn không ngừng mở rộng các chức năng thông qua các nghiên cứu liên quan như lập luận xác suất/ không chắc chắn dựa trên giá trị tin cậy và lập luận mặc định (default). Ngoài ra, nó cung cấp kết quả suy ra từ dữ liệu dung lượng cực đại ở tốc độ cực nhanh bằng cách liên kết với công cụ cơ sở tri thức và áp dụng môi trường xử lý phân tán thời gian thực.

    38

    <Cấu tạo công cụ lập luận phức hợp>

    • Lập luận ngữ nghĩa quy mô lớn

    Công cụ lập luận hỗn hợp hỗ trợ RDF, RDFS, OWL và OWL2 như các ngôn ngữ biểu thức tri thức mô tả dữ liệu kiến ​​thức là đối tượng lập luận. Do đó, nó cung cấp các kết quả được suy luận trong phạm vi Descriotion Logic được hỗ trợ trong mỗi ngôn ngữ biểu thức tri thức. Lập luận dựa trên DL chủ yếu tạo ra thông tin quan hệ mới bằng cách lập luận quan hệ hợp thành kiến thức (subsumption), quan hệ tương đương (equivalence), tính nhất quán (consistency), tính thỏa đáng (satisfiability), quan hệ giữa class-instance (querying).

    • Lập luận dựa trên quy tắc thực nghiệm

    Công cụ lập luận phức hợp hỗ trợ lập luận dựa trên quy tắc mạnh mẽ. Lập luận dựa trên quy tắc có thể suy ra kiến ​​thức quan hệ mới bằng cách diễn đạt và xác định các ràng buộc có điều kiện đối với các mối quan hệ hoặc thuộc tính giữa các lớp. Lập luận dựa trên quy tắc điển hình là lập luận F-logic và SWRL.

    • Lập luận không gian

    Công cụ lập luận phức hợp cung cấp chức năng suy luận kiến ​​thức không gian mở rộng thông tin quan hệ bằng cách khai thác thông tin quan hệ giữa các đối tượng thông tin không gian bao gồm tọa độ vị trí. Bằng cách so sánh tọa độ vị trí của các đối tượng với thông tin không gian, nó khai thác quan hệ vị thế, quan hệ phương hướng giữa các đối tượng, và tạo dữ liệu kiến thức bằng lập luận quan hệ không gian giữa các đối tượng dựa trên quan hệ vị thế được khai thác.

    Màn hình công cụ chính

    39